Category Archives: Tài liệu

Chi phí phải nộp khi cấp sổ đỏ lần đầu là bao nhiêu?

Khi làm sổ đỏ người dân thường có những thắc mắc như: Các loại giấy tờ cần phải chuẩn bị, thủ tục như thế nào và chi phí phải nộp là bao nhiêu. Để giải đáp những thắc mắc trên, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây khi muốn làm sổ đỏ.

Chi phí phải nộp khi cấp sổ đỏ lần đầu là bao nhiêu?
Các loại giấy tờ, chi phí phải nộp khi xin cấp sổ đỏ lần đầu.

Sổ đỏ, sổ hồng là gì?

Sổ đỏ, sổ hồng là cách người dân dùng để gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất dựa theo màu sắc bìa của giấy chứng nhận.

Theo quy định tại Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013: “Giấy chứng nhận quyền sử đụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”.

Những giấy tờ cần có khi xin cấp sổ đỏ lần đầu

Khi xin cấp sổ đỏ lần đầu, người làm đơn cần có những giấy tờ như sau: Đơn đăng ký, cấp sổ đỏ theo mẫu; Một trong những giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cần nộp một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 1/7/2004 theo mẫu.

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có); Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

Chi phí xin cấp sổ đỏ lần đầu mới nhất

Người dân xin cấp sổ đỏ lần đầu nộp các khoản tiền như sau: Lệ phí trước bạ, lệ phí cấp sổ đỏ, tiền sử dụng đất (nếu có), phí thẩm định hồ sơ. Lưu ý, tiền sử dụng đất không phải tất cả các trường hợp khi được cấp sổ đỏ đều phải nộp.

Về khoản lệ phí trước bạ, theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP và Thông tư 13/2022/TT-BTC, mức lệ phí trước bạ phải nộp đối với nhà đất khi sổ đỏ là 0,5%.

Cách xác định lệ phí trước bạ phải nộp như sau: Lệ phí trước bạ phải nộp = 0,5% x Giá tính lệ phí trước bạ. Lệ phí cấp sổ đỏ, theo Khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC sẽ được từng tỉnh, thành phố quy định riêng.

Đối với khoản phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ cũng sẽ do HĐND tỉnh quy định. Ngoài ra, người dân có thể phải nộp thêm tiền đo đạc.

Trình tự và thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở

Tại Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP cung cấp chi tiết về trình tự và thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở.

Trình tự và thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở
Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết về trình tự và thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở.

Khoản 1 Điều 6 của Luật Đất đai năm 2013 quy định nguyên tắc sử dụng đất điều đầu tiên là đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.

Theo Nghị định 91/2019/NĐ-CP, việc sử dụng đất nông nghiệp cho mục đích khác mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép sẽ bị xem là vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và sẽ bị áp dụng các biện pháp xử phạt tương ứng.

Để được cấp sổ đỏ cho đất sử dụng, người dùng đất phải tuân thủ quy trình đăng ký và xin phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở. Điều 69 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP cung cấp chi tiết về trình tự và thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở và có các điểm cụ thể như sau: Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. Sau khi chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở, người sử dụng đất có quyền xây dựng nhà trên đất này và có thể xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

Cách tính diện tích phần đất tăng thêm so với sổ đỏ

Gia đình bà Bùi Thị Ngọc Lan (Yên Bái) đang làm thủ tục sang tên sổ đỏ từ hộ gia đình sang đứng tên mẹ của bà Lan. Sau khi đo đạc, diện tích thực tế là 93,1m2; lớn hơn diện tích sổ đỏ.

Cách tính diện tích phần đất tăng thêm so với sổ đỏ
Diện tích thửa đất là diện tích của hình chiếu thửa đất trên mặt phẳng ngang, đơn vị tính là mét vuông (m2), được làm tròn số đến một chữ số thập phân.

Theo Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013, đối với phần diện tích tăng thêm, nếu ranh giới thửa đất có sự thay đổi, gia đình bà Lan sẽ phải nộp thuế đối với phần diện tích tăng thêm này.

Về mặt ranh giới thửa đất: Mặt tiền tiếp giáp đường, hai bên tiếp giáp 2 nhà hàng xóm, đằng sau là tả ly (đồi), cơ bản không có sự thay đổi. Tuy nhiên, hình dạng thửa đất hình chữ L như trên sổ đỏ không còn đúng với thực tế (thực tế đất hình thang).

Sổ được cấp ngày 5/9/1988. Diện tích ghi nhận trên sổ đỏ là 74m2 nhưng ở bìa cuối của sổ đỏ, có dòng chữ viết tay “ngày 29/10/94, chuyển nhượng 44m2 cho bà Liên”, nội dung này không được UBND thị xã ký và đóng dấu.

Tuy nhiên, cán bộ Văn phòng Đăng ký đất đai tính: Diện tích trên sổ đỏ = 74 – 44 = 30m2. Như vậy, diện tích tăng thêm = 93,1 – 30 = 63,1. Và yêu cầu gia đình bà Lan phải đóng thuế với phần diện tích tăng thêm 63,1m2 đó.

Gia đình bà Lan đã gửi đơn lên UBND thành phố nhờ xác nhận lại diện tích sổ đỏ, và được UBND thành phố xác nhận: Diện tích trên sổ đỏ là 76m2 tương ứng với kích thước thửa đất được thể hiện theo sơ đồ tại trang 3 của Giấy phép sử dụng đất.

Tuy nhiên, khi gửi quyết định của UBND thành phố lên, cán bộ Văn phòng Đăng ký đất đai vẫn không đồng ý công nhận diện tích trên sổ đỏ cho gia đình bà là 76m2; mà giải thích lại như sau:

Nhà bà chỉ được công nhận diện tích trên sổ đỏ là 76m2 tương ứng với kích thước thửa đất được thể hiện trên sơ đồ; tức là chiều dài mặt tiền là 5,8m và chiều sâu 12,2m. Tuy nhiên, sau khi đo đạc thực tế, chiều dài mặt tiền của gia đình chỉ còn 4,55m, chiều sâu thì thành 21m. Do đó, không thể công nhận diện tích sổ đỏ là 76m2; mà phải tính lại diện tích sổ đỏ = 4,55 * 12,2 = 55,51m2.

Như vậy, diện tích đất tăng thêm = 93,1 – 55,51 = 37,59 và gia đình bà Lan phải nộp thuế cho 37,59m2 tăng thêm đó.

Bà Lan hỏi, cách tính diện tích tăng thêm của cán bộ Văn phòng Đăng ký đất đai như vậy có đúng không? Cách tính đúng là như thế nào, diện tích trên sổ đỏ, diện tích tăng thêm phải nộp tiền sử dụng đất chính xác là bao nhiêu?

Bộ Tài nguyên và Môi trường trả lời vấn đề này như sau:

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính thì diện tích thửa đất là diện tích của hình chiếu thửa đất trên mặt phẳng ngang, đơn vị tính là mét vuông (m2), được làm tròn số đến một chữ số thập phân.

Việc tính diện tích được thực hiện theo quy định tại Khoản 10 Điều 16 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT như sau:

“10. Tính diện tích

10.1. Việc tính diện tích được thực hiện trên bản đồ dạng số cho tất cả các thửa đất và đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất bằng phương pháp giải tích.

Trường hợp các đối tượng dạng vùng cùng kiểu (cùng kiểu đối tượng giao thông hoặc cùng kiểu đối tượng thủy văn…) giao cắt cùng mức thì chiếm đất chung của đối tượng được tính theo đường ranh giới chiếm đất ngoài cùng.

Trường hợp các đối tượng dạng vùng không cùng kiểu (không cùng kiểu đối tượng giao thông hoặc không cùng kiểu đối tượng thủy văn) hoặc cùng kiểu nhưng giao cắt không cùng mức thì diện tích phần giao nhau của hình chiếu thẳng đứng của các đối tượng đó trên mặt đất được tính cho đối tượng nằm trực tiếp trên mặt đất.

10.2. Khi có sự chênh lệch giữa tổng diện tích của tất cả các đối tượng chiếm đất so với diện tích tính vùng bao trùm tất cả các đối tượng chiếm đất đó trong một mảnh bản đồ địa chính thì phải kiểm tra phát hiện nguyên nhân và xử lý các trường hợp đối tượng chiếm đất bị tính trùng hoặc bỏ sót”.

Đề nghị bà nghiên cứu quy định tại Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai, Điều 24a Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (được bổ sung tại Khoản 20 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 6/1/2017) và liên hệ với cơ quan quản lý đất đai ở địa phương để được giải quyết theo thẩm quyền.

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng rừng

Công ty ông Trung Nguyên (Ninh Bình) đang đề xuất thực hiện dự án trên một khu đất 35ha có nguồn gốc là rừng sản xuất. Ông Nguyên được biết là cần phải thực hiện chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng.

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng rừng
Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phải bảo đảm nguyên tắc, căn cứ và đáp ứng điều kiện chuyển mục đích sử dụng rừng theo quy định tại các Điều 14, 15, 19, 21 Luật Lâm nghiệp.

Thông tin khu đất đề xuất thực hiện chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng như sau: Diện tích: 35ha; Về quy hoạch: Phù hợp quy hoạch lâm nghiệp (đã nằm ngoài quy hoạch 3 loại rừng); phù hợp quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất của địa phương giai đoạn 2021-2030; phù hợp quy hoạch tổng thể, quy hoạch xây dựng.

Về nguồn gốc: Trước khi được điều chỉnh ra khỏi quy hoạch 3 loại rừng thì toàn bộ 35ha đều là rừng trồng sản xuất (trồng keo) của tổ chức tư nhân, hộ gia đình, cá nhân.

Hiện trạng rừng tại thời điểm hiện tại: Trong số 35ha có 30ha vẫn đang trồng keo; 5ha được đánh giá là rừng tự nhiên do tái sinh. Do từ khi nằm ngoài quy hoạch 3 loại rừng của địa phương (năm 2021) thì hộ gia đình, cá nhân khai thác cây keo và chưa trồng lại, dẫn đến việc hiện nay trong khu vực 5ha này có cây rừng mọc tự nhiên (đa số là các loại cây bụi và cây rừng ít giá trị về gỗ) và một số ít là cây keo mọc lại cũng như còn sót lại trong quá trình khai thác.

Ông Nguyên hỏi, trong trường hợp này khu đất 35ha kể trên đã đủ điều kiện để thực hiện xin chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng chưa, và cơ quan nào là cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác?

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời vấn đề này như sau:

Tại Điều 41b Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lâm nghiệp, được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định:

“Đối với diện tích rừng đã được quy hoạch cho mục đích sử dụng khác không phải lâm nghiệp nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng thì áp dụng quy định về chuyển mục đích sử dụng đối với loại rừng tương ứng trước khi phê duyệt quy hoạch đưa diện tích rừng đó sang mục đích khác không phải lâm nghiệp”.

Do vậy, nếu trường hợp 35ha rừng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch cho mục đích sử dụng khác không phải là lâm nghiệp, việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thì phải thực hiện quy định về chuyển mục đích sử dụng rừng tương ứng với loại rừng trước khi phê duyệt quy hoạch đưa diện tích rừng đó sang mục đích khác không phải lâm nghiệp.

Việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phải bảo đảm nguyên tắc, căn cứ và đáp ứng điều kiện chuyển mục đích sử dụng rừng theo quy định tại các Điều 14, 15, 19, 21 Luật Lâm nghiệp.

Thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng thực hiện theo quy định tại Điều 20 Luật Lâm nghiệp và Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lâm nghiệp.

Trình tự, thủ tục đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lâm nghiệp.

Điều kiện, trình tự, thủ tục tách thửa đất

Bố của bà Lê Thị Thu Hà (Phú Thọ) có 967 m2 đất, trong đó có 150 m2 đất ở, còn lại là đất vườn. Giờ bố của bà muốn tách thành ba thửa chia cho các con, mỗi thửa sẽ có 50 m2 đất ở.

Điều kiện, trình tự, thủ tục tách thửa đất
Ảnh minh hoạ.

Bà Hà muốn kết hợp vừa tách thửa đồng thời chuyển đổi một phần đất vườn 50 m2 thành đất ở để có 100m2 đất ở trên thửa đất mà bố cho bà có được không? Thủ tục và hồ sơ cần làm như thế nào?

Bộ Tài nguyên và Môi trường trả lời vấn đề này như sau:

Điều kiện tách thửa đất thực hiện theo quy định tại Điều 75a Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, được bổ sung tại Khoản 23 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP:

“Điều 75a. Quy định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa

UBND cấp tỉnh căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng và điều kiện cụ thể tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất theo từng loại đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất”.

Trình tự, thủ tục tách thửa đất thực hiện theo Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP:

“Điều 75. Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

3. Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là chuyển quyền) thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

b) Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định tại Nghị định này đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

4. Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai căn cứ quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai;

b) Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp và trao cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã”.

Hồ sơ nộp khi thực hiện tách thửa đất theo Khoản 11 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính:

“Điều 9. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất

… 11. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất:

a) Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp”.

Thời hạn và cách tính thuế đất thổ cư

Đất thổ cư là tên thường gọi của đất ở (gồm đất ở nông thôn và đất ở thành thị) thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị phải thuộc đối tượng chịu thuế.

Thời hạn và cách tính thuế đất thổ cư
Khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định thời hạn nộp thuế đất.

Thời hạn nộp thuế đất

Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định thời hạn nộp thuế. Cụ thể, thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế.

Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31/10. Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31/3 năm Dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo.

Như vậy, đất thổ cư (đất ở nông thôn, đất ở thành thị) thuộc đối tượng phải đóng thuế đất hàng năm.

Cách tính thuế đất

Căn cứ Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Thông tư 153/2011/TT-BTC, tiền thuế sử dụng đất thổ cư được xác định như sau:

Số thuế phải nộp (đồng) = Số thuế phát sinh (đồng) – số thuế được miễn, giảm (nếu có).

Trong đó: Số thuế phát sinh = Diện tích đất tính thuế x giá của 1m2 đất (đồng/m2) x thuế suất %.

Như vậy, để tính được số thuế phát sinh phải biết: Diện tích đất tính thuế, giá của 1m2 đất và thuế suất %.

Thủ tục chuyển đất thổ canh sang đất thổ cư

Tại điểm d khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013, khi hộ gia đình, cá nhân chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phải xin phép UBND cấp huyện nơi có đất (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương). Ngoài ra, người dân cũng cần chuẩn bị hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.

Thủ tục chuyển đất thổ canh sang đất thổ cư
Điều 59 Luật Đất đai 2013 quy định rõ thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Theo đó, người dân phải làm đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất và chỉ khi nào có quyết định cho phép của UBND cấp huyện nơi có thửa đất mới được chuyển. Nếu tự ý chuyển sẽ bị phạt tiền và buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

Căn cứ Điều 59 Luật Đất đai 2013, thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định rõ như sau:

Đối với tổ chức: UBND cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) quyết định.

Đối với hộ gia đình, cá nhân: UBND cấp huyện có thẩm quyền quyết định.

Trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5ha trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi quyết định.

Như vậy, hộ gia đình, cá nhân xin phép chuyển mục đích sử dụng đất thì trong đơn xin chuyển phải ghi rõ là: Kính gửi Ủy ban nhân dân + tên huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất.

Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất gồm: Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BNTMT; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, sổ hồng).

Trình tự, thủ tục thực hiện:

Bước 1. Nộp hồ sơ. Nơi nộp hồ sơ (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân):

Cách 1: Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp huyện để chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Cách 2: Nơi chưa tổ chức bộ phận một cửa sẽ nộp trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ.

Nếu hồ sơ đầy đủ thì bộ phận tiếp nhận sẽ ghi vào sổ tiếp nhận và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp.

Nếu hồ sơ thiếu, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3. Giải quyết yêu cầu. Khi nhận được thông báo nộp tiền của cơ quan thuế người sử dụng đất phải nộp theo đúng số tiền và đúng thời hạn trên thông báo.

Bước 4. Trả kết quả.

Trường hợp không thể tách thửa đất

Tách thửa đất là việc phân chia về quyền sử dụng đất đai trên một thửa đất. Người sử dụng đất cần thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật để tách thửa, trong đó cần lưu ý một số trường hợp không thể tách thửa sau.

Trường hợp không thể tách thửa đất
Thửa đất không đáp ứng được điều kiện về diện tích và kích thước tối thiểu sẽ không được phép tách thửa.

Không đáp ứng điều kiện về diện tích tối thiểu

Diện tích tối thiểu là diện tích mà thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không được nhỏ hơn (bao gồm cả trường hợp hợp thửa với thửa đất liền kề).

Điều kiện đầu tiên để được tách thửa cần phải đáp ứng đó là đủ điều kiện về diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định của UBND cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).

Đây là điều kiện áp dụng đối với tất cả các tỉnh thành và các loại đất. Điều đó đồng nghĩa với việc thửa đất không đáp ứng được điều kiện về diện tích và kích thước tối thiểu sẽ không được phép tách thửa.

Đất không có sổ đỏ, sổ hồng

Về nguyên tắc, đất không có giấy chứng nhận (sổ đỏ, sổ hồng) sẽ không đủ điều kiện tách thửa. Vì tách thửa thường được thực hiện khi chuyển nhượng, tặng cho một phần thửa đất; mà theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có sổ đỏ, sổ hồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai.

Tuy nhiên, vẫn có một vài tỉnh vẫn được tách thửa nếu đủ điều kiện cấp sổ đỏ, sổ hồng (chưa có ổ đỏ, sổ hồng).

Đất đang có tranh chấp

Tại quyết định về điều kiện tách thửa của UBND một số tỉnh, thành đã quy định rõ đất không có tranh chấp mới được tách thửa. Trong khi đó nhiều tỉnh, thành không quy định rõ điều kiện này.

Mặc dù vậy, trên thực tế việc tách thửa thường được thực hiện chuyển nhượng, tặng cho một phần thửa đất. Chính vì vậy, đất có tranh chấp sẽ không đủ điều kiện tách thửa.

Thời hạn sử dụng đất được chia thành hai nhóm, đất sử dụng ổn định lâu dài (như đất ở của hộ gia đình, cá nhân) và đất sử dụng có thời hạn (như đất nông nghiệp).

Đất hết thời hạn sử dụng

Khi đất không còn trong thời hạn sử dụng (hết thời hạn sử dụng đất) thì người sử dụng đất không được thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp… Đồng nghĩa với việc muốn tách thửa cũng cần phải còn thời hạn sử dụng đất.

Quyền sử dụng đất đang bị kê biên

Khi quyền sử dụng đất bị kê biên để bảo đảm thi hành án thì không chỉ quyền tách thửa mà quyền khác như chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp cũng không thể thực hiện được (theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013).

Đồng thời khi kê biên quyền sử dụng đất, Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án, người đang quản lý giấy tờ về quyền sử dụng đất phải nộp các giấy tờ đó cho cơ quan thi hành án dân sự (theo khoản 1 Điều 111 Luật Thi hành án dân sự 2008).

Không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất

Khoản 1 Điều 6 Luật Đất đai 2013 quy định một trong những nguyên tắc sử dụng đất là phải sử dụng đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Nguyên tắc này cũng được các tỉnh, thành quy định rõ trong quyết định quy định về điều kiện được phép tách thửa.

Theo đó, nhiều tỉnh, thành quy định rõ muốn tách thửa phải phù hợp với quy hoạch. Đất thuộc các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất theo quy hoạch cũng không được tách thửa.

Đất đã có thông báo thu hồi

Khoản 1 Điều 67 Luật Đất đai 2013 quy định trước khi có quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi cho người sử dụng đất biết trước thời điểm thu hồi một khoảng thời gian nhất định, cụ thể: Chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp; Chậm nhất là 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp.

Thông báo thu hồi đất được gửi đến cho người có đất bị thu hồi. Theo đó, khi có thông báo thu hồi đất thì cơ quan Nhà nước sẽ từ chối hồ sơ đề nghị tách thửa của người sử dụng đất.

5 bước để thành công với nghề môi giới bất động sản

Môi giới Bất động sản có thể là một trong những công việc có khả năng gia tăng thu nhập lớn nhất, song làm thế nào để trở thành một nhà môi giới chuyên nghiệp, tạo được danh tiếng và thành công lại là điều không hề đơn giản.

 

5 bước để thành công với nghề môi giới bất động sản

Học các chuyên ngành về kinh tế – quản trị

Để trở thành một nhà môi giới chuyên nghiệp, bạn sẽ phải thành thạo nhiều kỹ năng kinh doanh và chuyên môn khác nhau. Bạn có thể làm việc cho một công ty nhượng quyền bất động sản cụ thể hoặc văn phòng nhà đất độc lập, nhưng bạn sẽ thực sự chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc tạo và điều hành công việc kinh doanh của riêng mình.

Để thành công, bạn cần có kỹ năng vững vàng về truyền thông, tài chính, tiếp thị và quản trị kinh doanh. Do đó, việc tốt nghiệp những trường đại học danh tiếng ở những chuyên ngành này sẽ giúp bạn tạo được ấn tượng tốt hơn với khách hàng, đặc biệt là những người coi trọng việc giáo dục.

Thấu hiểu thị trường địa phương

Để có thể phục vụ khách hàng và mang lại giá trị cho giao dịch, bạn cần phải có kiến thức và hiểu về thị trường địa phương hoặc thị trường nơi bạn đang hoạt động. Ở mức tối thiểu, khách hàng muốn biết họ sẽ nhận được gì khi xuống tiền mua sắm bất động sản ở nơi mà bạn đang tư vấn, sự khác biệt giữa tài sản mà họ mua của bạn so với việc mua thông qua một nhà môi giới khác,…

Do đó, việc nắm bắt “nhịp đập” của thị trường cũng rất quan trọng. Bạn sẽ muốn có thông tin chính xác về xu hướng thị trường hiện tại, chẳng hạn như giá bán tài sản tốt nhất. Càng hiểu chi tiết về thị trường, cơ hội thành công của bạn càng cao.

Xây dựng mối quan hệ và hệ thống khách hàng tiềm năng

Thành công trong lĩnh vực bất động sản thường dựa trên các mối quan hệ. Làm việc với các công ty hoặc những nhà môi giới khác có thể giúp bạn tiếp cận với nhiều khách hàng tiềm năng hơn khi bạn hoạt động độc lập.

Khi bạn xây dựng mối quan hệ với những người khác trong ngành, bạn cũng sẽ tăng cường khả năng phục vụ khách hàng. Thông thường, một khách hàng có thể làm việc với nhiều nhà môi giới khác trước khi gặp bạn, nên họ có thể hiểu được sự khác biệt giữa các nhà môi giới.

Phát triển các chiến lược truyền thông xã hội sáng tạo

Có hàng nghìn, thậm chí cả trăm nghìn môi giới bất động sản đang hoạt động trên thị trường. Nếu muốn thực sự nổi bật, bạn sẽ cần phát triển và thực hiện các chiến dịch truyền thông xã hội sáng tạo và hiệu quả cho chính mình.

Cần rất nhiều sự cạnh tranh để giành được khách hàng, vì vậy bạn cần nghĩ ra các chiến lược giúp bạn vượt lên trên đám đông. Nhiều nhà môi giới thành công đã nhận thấy rằng video có thể là một cách hiệu quả để truyền tải thông điệp và để khách hàng tương lai biết đến họ.

Nếu khách hàng tương lai học hỏi từ các video cung cấp thông tin của bạn và bạn có thể thể hiện tính chuyên nghiệp cũng như tính cách hữu ích của mình, thì họ sẽ có xu hướng cung cấp danh sách cho bạn hoặc chọn bạn làm nhà môi giới mà họ sẽ làm việc cùng

Nắm vững kỹ năng quản lý thời gian của bạn

Môi giới bất động sản không có giờ làm việc có định. Khác với phần lớn công việc hành chính khác, môi giới bất động sản không làm việc từ 9h sáng đến 5h chiều. Bạn phải sẵn sàng tâm lý phải đi sớm về khuya, hoặc bất kỳ thời gian nào trong ngày. Vì vậy, kỹ năng quản lý thời gian là yếu tố mà một nhà môi giới chuyên nghiệp bắt buộc phải thành thạo, nếu muốn phục vụ tốt nhất cho khách hàng.

Miễn thuế thu nhập cá nhân từ vài chục cho đến cả trăm triệu đồng khi giao dịch bất động sản đối với những trường hợp nào?

Miễn thuế thu nhập cá nhân từ vài chục cho đến cả trăm triệu đồng khi giao dịch bất động sản đối với những trường hợp nào?

Theo quy định, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập mua bán nhà đất được tính bằng giá chuyển nhượng nhân với thuế suất 2%.

 

Sau là những trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân khi giao dịch bất động sản.

Thứ nhất, chuyển nhượng đất nông nghiệp: Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân có thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc được giảm tiền sử dụng đất thì sẽ được miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng.

 

Thứ hai, quyền sử dụng đất do Nhà nước giao : Thu nhập của cá nhân từ giá trị quyền sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo quy định cũng không thuộc đối tượng tính thuế TNCN.

Thứ ba, tài sản duy nhất: Theo Nghị định 65/2013/NĐ-CP, thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam và đã có quyền sở hữu, sử dụng nhà ở đất ở tối thiểu là 183 ngày (06 tháng) được miễn thuế TNCN.

Thứ tư, diện tặng cho/ thừa kế: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 cũng quy định các trường hợp được miễn thuế TNCN khi nhận chuyển nhượng từ việc thừa kế/tặng cho giữa vợ – chồng; cha đẻ, mẹ đẻ – con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi – con nuôi; cha chồng, mẹ chồng – con dâu; cha vợ, mẹ vợ – con rể; ông nội, bà nội – cháu nội; ông ngoại, bà ngoại – cháu ngoại; giữa anh, chị, em ruột với nhau.

Tóm lại, dù thuộc trường hợp được miễn TNCN nào đi nữa, người có phát sinh thu nhập từ giao dịch bất động sản vẫn đều phải cung cấp đúng và đầy đủ các chứng từ liên quan để chứng minh khi làm việc với cơ quan thuế.